Ngày đăng: 26/5/2026Cập nhật lần cuối: 18/8/202620 phút đọc
Tiêu chuẩn sức khỏe và quy trình khám sức khỏe lái xe các hạng A1, B2, C, D, E hiện áp dụng theo Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Người lái xe phải đạt yêu cầu về thị lực, thính lực, tâm thần kinh, hệ vận động và không thuộc danh mục 83 bệnh bị cấm lái xe. Với hơn 10 năm đồng hành cùng cộng đồng tài xế xe tải – xe khách trên toàn quốc, Thế Giới Xe Tải tổng hợp đầy đủ và chính xác các tiêu chuẩn cùng quy trình khám sức khỏe lái xe theo quy định pháp luật mới nhất.
Quy định mới chia tiêu chuẩn sức khỏe thành 3 nhóm tương ứng với từng hạng bằng lái, trong đó tài xế hạng C, D, E phải đáp ứng yêu cầu khắt khe hơn về chiều cao, cân nặng và lực cơ. Quy trình khám gồm 8 chuyên khoa bắt buộc cùng xét nghiệm ma túy và nồng độ cồn theo phụ lục của Thông tư 36/2024. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng đi sâu vào từng tiêu chuẩn, quy trình, danh mục bệnh, chi phí và những lưu ý chuyên sâu dành cho tài xế chuyên nghiệp ngay sau đây.


Tiêu chuẩn sức khỏe lái xe là tập hợp các yêu cầu y tế tối thiểu mà người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ phải đáp ứng, được quy định tại Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế, có hiệu lực từ 01/01/2025.
Cụ thể, bộ tiêu chuẩn này thay thế Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT và cập nhật phù hợp với Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024.
Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên đặc thù vận hành của từng nhóm phương tiện. Người lái xe máy phân khối nhỏ chịu yêu cầu thấp hơn so với người lái xe tải nặng hoặc xe khách trên 30 chỗ. Mục đích chính là sàng lọc các yếu tố nguy cơ gây tai nạn giao thông như suy giảm thị lực, rối loạn tâm thần, bệnh tim mạch nặng, sử dụng chất ma túy.
Thông tư 36/2024/TT-BYT điều chỉnh ba nhóm đối tượng chính:
Hiểu rõ phạm vi pháp lý giúp tài xế xác định đúng bộ tiêu chuẩn áp dụng cho mình, từ đó tránh trường hợp khám không đủ hạng mục hoặc nộp sai mẫu giấy. Phần tiếp theo sẽ làm rõ cách phân loại tiêu chuẩn theo từng hạng bằng lái.
Thông tư 36/2024/TT-BYT chia tiêu chuẩn sức khỏe lái xe thành 3 nhóm chính theo tiêu chí mức độ rủi ro và đặc thù phương tiện: Nhóm 1 (hạng A1), Nhóm 2 (hạng B1), Nhóm 3 (các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE).
Cụ thể, mỗi nhóm có ngưỡng yêu cầu khác nhau về thị lực, thính lực, hệ vận động và bệnh nội khoa. Nhóm 3 áp dụng tiêu chuẩn khắt khe nhất do tài xế thường lái xe tải nặng, xe khách đường dài và chở nhiều hành khách.
Tiêu chuẩn hạng A1 thuộc Nhóm 1, áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 175cm³ hoặc xe ba bánh dành cho người khuyết tật.
Cụ thể, yêu cầu tập trung vào các chỉ số sức khỏe cơ bản, dễ đáp ứng với đa số người trưởng thành khỏe mạnh.
Các yêu cầu chính cho hạng A1 gồm:
Tài xế hạng A1 không yêu cầu chiều cao, cân nặng cụ thể. Người khuyết tật vẫn được cấp bằng A1 nếu đáp ứng tiêu chuẩn cho xe ba bánh chuyên dụng.
Tiêu chuẩn hạng B1 và B2 đều thuộc nhóm lái xe ô tô con, nhưng B1 (xe số tự động, không kinh doanh) thuộc Nhóm 2 còn B2 (xe số sàn, có kinh doanh) thuộc Nhóm 3 với yêu cầu cao hơn.
Cụ thể, sự khác biệt chủ yếu nằm ở ngưỡng thị lực, thính lực và các bệnh nội khoa được chấp nhận.
| Tiêu chí | Hạng B1 (Nhóm 2) | Hạng B2 (Nhóm 3) |
|---|---|---|
| Thị lực 2 mắt | ≥ 5/10 (có kính) | ≥ 8/10 (có kính), từng mắt ≥ 5/10 |
| Mù màu | Không được mù màu toàn bộ | Không được mù màu đỏ, xanh lá |
| Thính lực | Nghe tiếng nói ở 4m | Nghe tiếng nói ở 4m, không điếc 1 tai |
| Tim mạch | Không suy tim độ III, IV | Không suy tim độ II, III, IV |
| Động kinh | Không được cấp | Không được cấp |
| Đái tháo đường | Type 1 đang dùng insulin: không cấp | Type 1, 2 có biến chứng nặng: không cấp |
Tài xế chọn hạng B1 phù hợp khi chỉ lái xe gia đình. Ngược lại, B2 phù hợp với người làm dịch vụ taxi, xe hợp đồng, đòi hỏi sức khỏe nền tốt hơn.
Tiêu chuẩn hạng C, D, E thuộc Nhóm 3, áp dụng cho tài xế chuyên nghiệp lái xe tải trên 3,5 tấn (C), xe khách 10-30 chỗ (D) và xe khách trên 30 chỗ (E), với yêu cầu cao nhất về thể lực và sức khỏe nội khoa.
Đặc biệt, đây là nhóm chịu kiểm soát chặt nhất vì rủi ro tai nạn ảnh hưởng đến nhiều người.
Yêu cầu sức khỏe để đủ điều kiện dự thi bằng lái xe hạng D và E gồm:
Hạng C, D, E đặc biệt nghiêm về xét nghiệm ma túy và nồng độ cồn bắt buộc trong mỗi đợt khám. Nội dung phần quy trình tiếp theo sẽ làm rõ các chuyên khoa và xét nghiệm cụ thể.
Quy trình khám sức khỏe lái xe gồm 5 bước chính: nộp hồ sơ → khám lâm sàng 8 chuyên khoa → xét nghiệm cận lâm sàng → kết luận của bác sĩ → cấp giấy chứng nhận sức khỏe.
Cụ thể, toàn bộ quy trình thường hoàn thành trong 1 ngày làm việc nếu cơ sở y tế đủ điều kiện và người khám đến đúng giờ hẹn.
Khám sức khỏe lái xe bắt buộc qua 8 chuyên khoa lâm sàng kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng theo phụ lục Thông tư 36/2024/TT-BYT.
Cụ thể, các chuyên khoa được sắp xếp theo thứ tự khoa học nhằm sàng lọc đầy đủ các nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn.
Danh sách 8 chuyên khoa và xét nghiệm bắt buộc:
Người khám nên đi theo đúng thứ tự phòng khám để rút ngắn thời gian chờ. Mỗi chuyên khoa có thể yêu cầu khám lại nếu kết quả ban đầu nghi ngờ.
Hồ sơ khám sức khỏe lái xe gồm 3 thành phần chính: giấy tờ cá nhân, mẫu giấy khám theo Phụ lục Thông tư 36/2024 và ảnh chân dung 4x6.
Cụ thể, người khám cần chuẩn bị đầy đủ trước khi đến cơ sở y tế để tránh phải quay lại nhiều lần.
Checklist hồ sơ bắt buộc:
Mẫu giấy khám có thể tải miễn phí từ website của Bộ Y tế hoặc nhận trực tiếp tại cơ sở y tế. Lưu ý, mẫu mới theo Thông tư 36/2024 khác biệt rõ rệt so với mẫu cũ, nên không dùng lẫn mẫu giấy đã tải từ trước năm 2025.
Người khám sức khỏe lái xe cần lưu ý 4 nhóm chuẩn bị quan trọng để đảm bảo kết quả khám chính xác và đậu ngay lần đầu: ăn uống, nghỉ ngơi, mang theo dụng cụ hỗ trợ và tâm lý.
Cụ thể, các lưu ý dưới đây dựa trên kinh nghiệm thực tế từ cộng đồng tài xế xe tải, xe khách đã khám thành công.
Checklist chuẩn bị trước khám:
Tài xế chuyên nghiệp lái xe đêm dài ngày nên nghỉ ngơi 1-2 ngày trước khi khám để huyết áp ổn định. Việc chuẩn bị kỹ giúp tránh phải khám lại do kết quả nghi ngờ, đặc biệt với hạng C, D, E.
Danh mục bệnh không đủ điều kiện lái xe theo Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT gồm 83 bệnh và tật thuộc 8 nhóm chuyên khoa, áp dụng phân biệt cho từng nhóm hạng bằng lái.
Cụ thể, một số bệnh chỉ cấm với hạng C, D, E nhưng vẫn cho phép với A1, B1.
Phân nhóm các bệnh không đủ điều kiện lái xe:
| Nhóm chuyên khoa | Bệnh tiêu biểu | Hạng áp dụng |
|---|---|---|
| Tâm thần | Tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, động kinh | Tất cả các hạng |
| Mắt | Mù 1 mắt, thị lực < 4/10, mù màu toàn bộ | A1 trở lên |
| Tim mạch | Suy tim độ III-IV, loạn nhịp nặng, huyết áp ≥ 180/110 | B2, C, D, E |
| Hô hấp | Hen phế quản nặng, lao phổi đang điều trị | C, D, E |
| Cơ xương khớp | Cụt 2 chi trên/dưới, liệt nửa người | Tất cả các hạng |
| Nội tiết | Đái tháo đường biến chứng nặng | B2, C, D, E |
| Thần kinh | Parkinson, Alzheimer, đột quỵ di chứng | Tất cả các hạng |
| Sử dụng chất | Dương tính ma túy, nghiện rượu mãn tính | Tất cả các hạng |
Người mắc bệnh trong danh mục cấm tuyệt đối sẽ không được cấp bằng. Tuy nhiên, một số bệnh có thể được xem xét cấp bằng có điều kiện như đeo kính, hạn chế giờ lái – sẽ trình bày chi tiết ở phần sau.

Chi phí, địa điểm và thời hạn giấy khám sức khỏe lái xe được quy định linh hoạt theo từng cơ sở y tế công lập và tư nhân, với mức giá phổ biến từ 350.000 – 700.000 VNĐ tùy hạng và thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.
Cụ thể, các thông tin chi tiết về 3 yếu tố này giúp tài xế chủ động kế hoạch khám và sử dụng giấy chứng nhận hiệu quả.
Chi phí khám sức khỏe lái xe dao động từ 350.000 đến 700.000 VNĐ tùy hạng bằng và loại cơ sở y tế: bệnh viện công có giá thấp hơn, phòng khám tư nhân cao hơn nhưng nhanh gọn hơn.
Cụ thể, mức giá phản ánh số chuyên khoa và xét nghiệm bắt buộc cho từng hạng.
| Hạng bằng | Bệnh viện công | Phòng khám tư nhân |
|---|---|---|
| A1 | 350.000 – 450.000 VNĐ | 450.000 – 550.000 VNĐ |
| B1, B2 | 400.000 – 500.000 VNĐ | 500.000 – 600.000 VNĐ |
| C | 450.000 – 550.000 VNĐ | 550.000 – 650.000 VNĐ |
| D, E | 500.000 – 600.000 VNĐ | 600.000 – 700.000 VNĐ |
Mức giá có thể tăng nếu cần xét nghiệm bổ sung hoặc khám lại chuyên khoa. Tài xế nên hỏi rõ tổng phí trước khi đăng ký để tránh phát sinh.
Khám sức khỏe lái xe uy tín cần chọn cơ sở y tế được Sở Y tế cấp phép khám sức khỏe lái xe theo Thông tư 36/2024/TT-BYT, có đủ 8 chuyên khoa và phòng xét nghiệm đạt chuẩn.
Cụ thể, người khám nên kiểm tra danh sách cơ sở đủ điều kiện do Sở Y tế địa phương công bố.
Tiêu chí lựa chọn cơ sở khám uy tín:
Các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện quận – huyện thường đáp ứng đầy đủ tiêu chí trên với chi phí hợp lý. Trong khi đó, các phòng khám đa khoa tư nhân lớn có ưu thế về tốc độ và dịch vụ.
Giấy khám sức khỏe lái xe có giá trị 06 tháng kể từ ngày ký, áp dụng cho hồ sơ thi bằng lái mới hoặc cấp đổi giấy phép lái xe theo Thông tư 36/2024.
Cụ thể, sau 6 tháng giấy chứng nhận hết hiệu lực và phải khám lại từ đầu.
Quy định về thời hạn áp dụng cho từng nhóm:
Tài xế nên khám sức khỏe gần thời điểm nộp hồ sơ thi để tận dụng tối đa thời hạn. Tuy nhiên, không nên khám quá sớm vì có thể hết hạn trước khi hoàn tất thủ tục cấp bằng.

Tài xế chuyên nghiệp hạng C, D, E cần lưu ý 4 vấn đề chuyên sâu: khám sức khỏe định kỳ, xử lý khi không đạt chuyên khoa, xét nghiệm ma túy – nồng độ cồn và điểm mới của Thông tư 36/2024.
Cụ thể, đây là những khía cạnh ít phổ biến nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền hành nghề lái xe.
Khám sức khỏe định kỳ áp dụng bắt buộc cho tài xế kinh doanh vận tải, tần suất từ 06 đến 12 tháng/lần tùy hạng phương tiện, theo quy định của Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ 2024.
Cụ thể, doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm tổ chức và chi trả phí khám cho tài xế.
Quy định khám định kỳ chi tiết:
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tài xế sẽ bị xử phạt hành chính. Đồng thời, tài xế phát hiện bệnh mới trong đợt khám định kỳ phải báo ngay cho doanh nghiệp để điều chỉnh lịch lái.
Khi không đạt tiêu chuẩn ở một chuyên khoa, tài xế có 3 lựa chọn: điều trị và khám lại, khiếu nại kết quả hoặc xin xét cấp bằng có điều kiện theo quy định Thông tư 36/2024.
Cụ thể, mỗi lựa chọn áp dụng cho tình huống khác nhau.
Hướng xử lý theo từng trường hợp:
Người khám có quyền yêu cầu giải thích chi tiết kết quả từ bác sĩ kết luận. Tuy nhiên, các bệnh trong danh mục cấm tuyệt đối không có cơ chế xin cấp bằng có điều kiện.
Xét nghiệm ma túy và nồng độ cồn là 2 xét nghiệm bắt buộc trong khám sức khỏe lái xe theo Thông tư 36/2024, áp dụng cho tất cả các hạng bằng lái, không có ngoại lệ.
Cụ thể, đây là điểm siết chặt mới so với quy định trước đây.
Quy định xét nghiệm ma túy gồm:
Quy định xét nghiệm nồng độ cồn:
Hậu quả pháp lý khi phát hiện dương tính bao gồm từ chối cấp bằng, lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu sức khỏe quốc gia. Đặc biệt, tài xế đang hành nghề bị dương tính có thể bị thu hồi giấy phép lái xe hiện hành.
Thông tư 36/2024/TT-BYT có 5 điểm mới quan trọng so với Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT: cập nhật danh mục bệnh, bổ sung hạng bằng mới, siết xét nghiệm ma túy, số hóa cơ sở dữ liệu và quy định khám định kỳ chặt chẽ hơn.
Cụ thể, các thay đổi phản ánh đầy đủ tinh thần Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ 2024.
| Tiêu chí | Thông tư 24/2015 (cũ) | Thông tư 36/2024 (mới) |
|---|---|---|
| Hiệu lực | Từ 10/12/2015 | Từ 01/01/2025 |
| Hạng bằng áp dụng | 13 hạng theo Luật cũ | Cập nhật theo Luật TTATGT 2024 |
| Xét nghiệm ma túy | 3 loại cơ bản | 4 loại bắt buộc + đo nồng độ cồn |
| Danh mục bệnh | 78 bệnh/tật | 83 bệnh/tật (bổ sung 5 loại mới) |
| Cơ sở dữ liệu | Lưu trữ giấy | Số hóa và kết nối quốc gia |
| Khám định kỳ | Quy định chung | Chi tiết theo từng hạng |
| Mẫu giấy chứng nhận | Phụ lục cũ | Phụ lục mới, có mã QR |
Theo Thông tư 36/2024/TT-BYT, Thế Giới Xe Tải khuyến nghị tài xế chuyên nghiệp cập nhật kiến thức quy định mới ngay từ đầu năm 2025 để tránh bị động trong khám định kỳ. Mẫu giấy cũ không còn được chấp nhận từ 01/01/2025.
Tiêu chuẩn sức khỏe và quy trình khám sức khỏe lái xe các hạng A1, B2, C, D, E theo Thông tư 36/2024/TT-BYT đã siết chặt hơn với 83 bệnh không đủ điều kiện, 8 chuyên khoa bắt buộc và xét nghiệm 4 loại ma túy. Tài xế chuyên nghiệp hạng C, D, E phải đáp ứng yêu cầu khắt khe về chiều cao 1m62, cân nặng 47kg, thị lực 10/10 và khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng/lần. Điểm mới quan trọng là số hóa cơ sở dữ liệu sức khỏe và mẫu giấy chứng nhận có mã QR, kết nối quốc gia. Lưu ý các tiêu chuẩn trên áp dụng từ 01/01/2025, một số trường hợp đặc biệt có thể được xét cấp bằng có điều kiện theo quyết định của Hội đồng giám định y khoa. Tài xế nên chủ động chuẩn bị sức khỏe và tìm hiểu thêm về quy trình thi sát hạch bằng lái xe các hạng để hoàn tất hồ sơ đúng quy định.
Gửi đánh giá
Bài viết tổng hợp danh sách bệnh viện khám sức khỏe lái xe uy tín tại Hà Nội và TP.HCM, cập nhật theo Thông tư 36/2024/TT-BYT hiệu lực từ 01/01/2025. Nội dung phục vụ tài xế cá nhân và tài xế hành nghề cần cấp/đổi GPLX nhanh, hợp lệ. Bài viết phân loại bệnh viện công – tư – quốc phòng, kèm chi phí 250.000–800.000đ/hồ sơ. Người đọc nắm rõ quy trình 8 chuyên khoa bắt buộc và cách tra cứu giấy khám điện tử để đổi GPLX online mức độ 4.
Bài viết tổng hợp danh sách bệnh viện và phòng khám khám sức khỏe lái xe tại TP.HCM được Sở Y tế cấp phép, cập nhật mới nhất 2026. Nội dung phù hợp cho người thi mới, đổi/cấp lại bằng lái và tài xế xe tải đường dài. Bài cung cấp địa chỉ chi tiết theo từng quận, bảng chi phí so sánh giữa bệnh viện công và phòng khám tư, quy trình khám 4 bước theo Thông tư 24/2015. Đặc biệt làm rõ các tiêu chuẩn sức khỏe khắt khe cho hạng C, D, E, FC để tránh bị từ chối cấp giấy.
Bài viết tổng hợp đầy đủ điều kiện thị lực để lái xe tải hạng C, C1 theo quy định mới nhất 2026. Đối tượng phù hợp: tài xế chuẩn bị thi bằng, người đang hành nghề lái xe tải và đại lý tư vấn sức khỏe lái xe. Nội dung làm rõ chỉ số thị lực bắt buộc, danh sách tật mắt bị loại và bảng so sánh hai hạng C – C1. Phần chuyên sâu phân tích thị lực ban đêm, phẫu thuật khúc xạ và rủi ro pháp lý khi gian lận giấy khám sức khỏe.
Bài viết tổng hợp đầy đủ thông tin về khám sức khỏe thi bằng lái xe ô tô dành cho học viên và tài xế tại TPHCM. Nội dung trình bày 8 chuyên khoa bắt buộc, quy trình 8 bước chuẩn theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, mức chi phí tham khảo cập nhật 2026 và danh sách bệnh viện, phòng khám được Sở Y tế TPHCM cấp phép. Bài cũng phân biệt tiêu chuẩn sức khỏe giữa các hạng B1, B2, C, D, E, F và liệt kê các bệnh lý không đủ điều kiện cấp giấy phép lái xe.