Ngày đăng: 24/5/2026Cập nhật lần cuối: 6/8/202618 phút đọc
Quy trình thi bằng lái xe máy, mô tô hạng A1 và A năm 2026 gồm 5 bước chính: chuẩn bị hồ sơ, học lý thuyết, học thực hành, dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe. Với kinh nghiệm tổng hợp thông tin pháp lý về phương tiện giao thông, Thế Giới Xe Tải cập nhật bài viết bám sát Thông tư 12/2025/TT-BCA và Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ 2024 mới nhất.
Người thi lần đầu cần đủ 18 tuổi, có giấy khám sức khỏe hợp lệ và CCCD bản gốc. Hồ sơ nộp tại Phòng CSGT cấp tỉnh hoặc trung tâm đào tạo liên kết được cấp phép.
Bài thi gồm 25 câu lý thuyết trên máy tính và 4 bài thực hành sa hình. Hạng A1 cần đạt 21/25 câu, hạng A yêu cầu 23/25 câu, đồng thời không sai câu hỏi liệt.
Để hiểu rõ hơn, hãy cùng đi sâu vào từng bước cụ thể, từ định nghĩa hạng bằng đến mẹo thi đậu ngay lần đầu.


Bằng lái xe máy hạng A1 và A là giấy phép pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cá nhân điều khiển xe mô tô hai bánh tham gia giao thông đường bộ. Cụ thể, hai hạng bằng này được phân biệt dựa trên dung tích xi-lanh của phương tiện.
Theo Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ 2024 và Thông tư 12/2025/TT-BCA, hệ thống bằng lái xe máy tại Việt Nam được chia thành 2 hạng chính. Người sở hữu xe máy, người mới mua xe hoặc chưa có bằng đều thuộc đối tượng bắt buộc phải thi.
Bằng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125cm³ hoặc xe máy điện công suất tối đa 11kW. Đây là hạng bằng phổ biến nhất tại Việt Nam.
Đáng chú ý, phạm vi điều khiển của bằng A1 đã thay đổi rõ rệt từ ngày 01/01/2025. Trước đây, người sở hữu bằng A1 được lái xe mô tô từ 50cm³ đến dưới 175cm³.
Người đang sở hữu các dòng xe phân khối 150cc trở lên cần thi nâng hạng lên A để hợp pháp hóa việc lái xe.
Bằng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11kW. Hạng bằng này phù hợp với người chơi xe phân khối lớn (PKL).
Trước năm 2025, hạng tương đương là A2 dành cho xe từ 175cm³ trở lên. Hiện nay, hệ thống mới đã gộp các xe trên 125cm³ vào chung hạng A để thuận tiện quản lý.
Người thi GPLX hạng A phải có sức khỏe tốt và kỹ năng lái xe vững hơn so với hạng A1. Bài thi thực hành cũng yêu cầu thao tác côn – ga – số chính xác hơn.
Có, mọi công dân đủ 18 tuổi, có sức khỏe phù hợp và đầy đủ năng lực hành vi dân sự đều đủ điều kiện dự thi GPLX hạng A1 & A năm 2026. Đây là ba điều kiện cốt lõi được quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BCA.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt được miễn sát hạch lý thuyết nếu đáp ứng điều kiện cụ thể về bằng lái cũ.
Người dự thi phải đủ 18 tuổi tính đến ngày sát hạch và có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực. Đây là hai điều kiện bắt buộc không thể thay thế.
Cụ thể, giấy khám sức khỏe phải do cơ sở y tế đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế cấp. Thời hạn giấy khám thường là 6 tháng kể từ ngày cấp.
Người mắc bệnh về thị lực, tim mạch nặng hoặc rối loạn vận động sẽ không đủ điều kiện sức khỏe. Trường hợp này cần tham vấn bác sĩ trước khi đăng ký.
Có 2 trường hợp chính được miễn sát hạch lý thuyết: người đã có bằng lái còn hiệu lực và trường hợp cấp đổi, cấp lại. Đây là quy định nhằm tránh kiểm tra trùng lặp.
Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, người đề nghị miễn lý thuyết phải xuất trình bằng lái gốc khi nộp hồ sơ. Sát hạch viên sẽ đối chiếu căn cước và ký xác nhận tại biên bản.
Trường hợp được miễn vẫn phải thi đầy đủ phần thực hành sa hình. Kết quả miễn chỉ áp dụng cho phần lý thuyết, không thay thế kỹ năng lái xe thực tế.

Hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 & A gồm 5 loại giấy tờ chính: đơn đề nghị sát hạch, CCCD/hộ chiếu, giấy khám sức khỏe, ảnh thẻ 3×4 và phiếu nộp lệ phí. Đây là bộ hồ sơ tiêu chuẩn áp dụng từ năm 2025.
Tương tự như khi chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi giữa các loại phương tiện mà Thế Giới Xe Tải thường tư vấn cho khách hàng, người thi nên scan sẵn bản điện tử để tiết kiệm thời gian khi nộp online qua VNeID.
Người dự thi cần chuẩn bị đầy đủ 5 loại giấy tờ theo danh mục quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BCA. Thiếu một trong các giấy tờ này, hồ sơ sẽ bị trả về.
Ngoài bộ giấy tờ trên, người miễn lý thuyết phải nộp kèm bằng lái cũ. Trường hợp người khuyết tật cần bổ sung giấy xác nhận tình trạng phù hợp với phương tiện chuyên dụng.
Từ tháng 3/2025, người dự thi nộp hồ sơ tại Phòng CSGT cấp tỉnh hoặc các trung tâm đào tạo lái xe được liên kết với CSGT. Đây là thay đổi lớn so với trước đây.
Cụ thể, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an, CSGT chính thức tiếp nhận chức năng sát hạch và cấp đổi bằng lái xe từ Sở Giao thông Vận tải. Người dân có thể chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống VNeID.
Hình thức nộp online qua VNeID giúp tiết kiệm thời gian và minh bạch hồ sơ. Tuy nhiên, người thi vẫn phải có mặt trực tiếp tại buổi sát hạch để đối chiếu nhận dạng.
Quy trình thi GPLX A1 và A năm 2026 gồm 5 bước chính: chuẩn bị hồ sơ → học lý thuyết → học thực hành → dự sát hạch → nhận bằng. Đây là chuỗi quy trình khép kín áp dụng cho cả hai hạng bằng.
Để dễ theo dõi, mỗi bước dưới đây đều có yêu cầu cụ thể về thời gian, nội dung và kết quả mong đợi.
Bước đầu tiên là hoàn thiện hồ sơ và đăng ký tại trung tâm đào tạo được cấp phép. Người thi nộp đầy đủ 5 loại giấy tờ, đóng lệ phí học và chờ trung tâm xếp lịch.
Thời gian xử lý hồ sơ thường từ 3 – 7 ngày làm việc. Trung tâm sẽ thông báo lịch khai giảng và hướng dẫn nội dung học cụ thể qua tin nhắn hoặc gọi điện.
Người thi học lý thuyết theo bộ 600 câu hỏi do Cục CSGT ban hành, áp dụng chính thức từ ngày 1/6/2025. Đây là bộ đề mới thay thế bộ 200 câu cũ.
Nội dung câu hỏi tập trung vào Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ, biển báo, vạch kẻ đường, kỹ thuật lái xe an toàn và tình huống giao thông thực tế. Ngoài ra, bộ đề còn bổ sung các câu hỏi về tốc độ và mức xử phạt mới.
Người học nên ôn tập 250 câu trọng tâm dành cho hạng A1, A trên các nền tảng online uy tín. Đặc biệt, cần ghi nhớ kỹ các câu hỏi liệt – sai bất kỳ câu nào sẽ bị đánh trượt ngay.
Người thi làm quen với 4 bài sa hình tại sân tập của trung tâm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Mục tiêu là điều khiển xe đúng quy trình trong giới hạn thời gian.
Tại các trung tâm uy tín, học viên được tập xe miễn phí và tham gia thi thử có chấm điểm điện tử. Hình thức này mô phỏng kỳ thi thật, giúp người học làm quen với áp lực phòng thi.
Người chưa biết chạy xe số hoặc yếu tay lái nên dành thêm 2 – 3 buổi bổ túc. Việc làm quen với xe và sân thi giúp giảm đáng kể tỷ lệ trượt.
Kỳ sát hạch chính thức gồm 2 phần riêng biệt: lý thuyết trên máy tính và thực hành sa hình. Theo quy định mới từ Thông tư 12/2025/TT-BCA, ngay cả khi không đỗ lý thuyết, thí sinh vẫn được tiếp tục thi thực hành.
Đây là thay đổi quan trọng so với quy định cũ trước năm 2025. Kết quả từng phần được bảo lưu trong 1 năm, người thi chỉ cần thi lại phần chưa đạt.
Trước khi vào phòng thi, sát hạch viên kiểm tra nhận dạng bằng cách đối chiếu khuôn mặt với ảnh trên CCCD. Người thi không được mang điện thoại, tài liệu hay thiết bị viễn thông vào phòng sát hạch.
Người thi đậu cả 2 phần sẽ được cấp GPLX trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày sát hạch. Bằng lái được giao trực tiếp tại trung tâm hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ đăng ký.
Hiện nay, GPLX còn được tích hợp vào ứng dụng VNeID. Người dân có thể xuất trình bằng lái điện tử khi tham gia giao thông mà không cần mang bản cứng.

Bài thi sát hạch gồm 25 câu lý thuyết trên máy tính và 4 bài thực hành sa hình. Hạng A1 cần đạt 21/25 câu lý thuyết, hạng A yêu cầu cao hơn ở mức 23/25 câu.
Ngoài tổng điểm, người thi phải tránh sai câu hỏi liệt – các câu liên quan đến tình huống nguy hiểm và quy tắc an toàn cốt lõi.
Cấu trúc bài thi lý thuyết của hai hạng giống nhau về số câu nhưng khác nhau về tiêu chuẩn đạt. Bảng so sánh dưới đây làm rõ điểm khác biệt:
| Tiêu chí | Hạng A1 | Hạng A |
|---|---|---|
| Số câu hỏi | 25 câu | 25 câu |
| Điểm đạt | 21/25 câu | 23/25 câu |
| Câu hỏi liệt | Không được sai | Không được sai |
| Thời gian làm bài | 19 phút | 19 phút |
| Hình thức | Trắc nghiệm trên máy tính | Trắc nghiệm trên máy tính |
Như vậy, hạng A đòi hỏi độ chính xác cao hơn vì người lái xe phân khối lớn tiềm ẩn rủi ro giao thông lớn hơn. Người thi hạng A cần ôn tập kỹ hơn để đạt mức 23/25 câu.
Bài thi thực hành gồm 4 phần liên tiếp, mô phỏng các tình huống lái xe thực tế. Người thi phải hoàn thành cả 4 bài trong tối đa 10 phút.
Sát hạch viên chấm điểm tự động qua hệ thống cảm biến điện tử trên sân. Người thi đạt từ 80/100 điểm trở lên được coi là vượt qua phần thực hành.
Hệ thống chấm điểm tự động trừ điểm theo từng lỗi cụ thể được quy định tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT. Bảng dưới đây tổng hợp các mức trừ phổ biến nhất:
| Lỗi vi phạm | Mức trừ điểm |
|---|---|
| Chạm chân xuống đất | -5 điểm/lần |
| Xe bị chết máy | -5 điểm/lần |
| Quá 10 phút thực hiện | -5 điểm/phút vượt |
| Đi sai quy trình | -25 điểm (trượt) |
| Ra khỏi vòng, ngã xe | -25 điểm (trượt) |
Người thi cần lưu ý 3 lỗi đầu tiên có thể tích lũy gây trượt nếu mắc quá nhiều lần. Trong khi đó, 2 lỗi cuối là lỗi loại trực tiếp – chỉ cần mắc 1 lần là rớt thi.
Tổng lệ phí thi GPLX hạng A1 & A năm 2026 dao động từ 600.000 – 1.200.000 VNĐ, gồm 3 khoản chính: phí học, phí sát hạch và phí cấp bằng. Mức phí cụ thể tùy thuộc vào địa phương và trung tâm đào tạo.
Mức phí sát hạch được quy định thống nhất theo Bộ Tài chính, trong khi phí học do trung tâm tự niêm yết theo thị trường.
Người thi rớt và cần thi lại chỉ đóng phí sát hạch cho phần chưa đạt. Đây là lý do quy định bảo lưu kết quả 1 năm giúp tiết kiệm đáng kể chi phí cho thí sinh.

Để thi đậu GPLX A1 & A ngay lần đầu, người thi cần nắm vững 60 câu hỏi liệt, luyện kỹ 4 bài sa hình và chuẩn bị tâm lý vững vàng. Đây là 3 yếu tố then chốt quyết định tỷ lệ đậu.
Ngoài ra, hiểu rõ quy định bảo lưu kết quả giúp người thi có chiến lược phù hợp nếu chẳng may rớt một phần.
60 câu hỏi liệt là nhóm câu hỏi mà chỉ cần sai 1 câu sẽ bị đánh trượt toàn bộ phần lý thuyết. Đây là rào cản lớn nhất ở phần thi này.
Câu hỏi liệt tập trung vào tình huống mất an toàn nghiêm trọng: chở quá tải, lái xe khi say rượu, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều cao tốc. Người ôn tập nên đánh dấu nhóm câu này và học thuộc theo từ khóa nhận diện.
Người ôn tập nên dành ít nhất 3 ngày tập trung vào 60 câu liệt trước ngày thi. Việc thuộc lòng nhóm câu này gần như đảm bảo vượt qua phần lý thuyết.
Người mới thi thực hành thường mắc lỗi do tâm lý căng thẳng và chưa quen xe. Khắc phục hai yếu tố này giúp tăng đáng kể tỷ lệ đậu.
Thao tác kiểm tra xe trước khi vào bài là bước quan trọng nhiều người bỏ qua. Người thi nên đội mũ bảo hiểm đúng cách, giữ phanh và thử lên ga nhẹ để kiểm tra độ phản hồi của xe.
Nhiều trung tâm tổ chức buổi thi thử miễn phí với chấm điểm điện tử. Người thi nên tham gia ít nhất 2 buổi thi thử để làm quen áp lực thật.
Người rớt một phần thi vẫn được bảo lưu kết quả phần đã đậu trong vòng 1 năm. Đây là điểm mới quan trọng của Thông tư 12/2025/TT-BCA so với quy định cũ.
Cụ thể, nếu đậu lý thuyết nhưng rớt thực hành, người thi chỉ cần đăng ký thi lại phần thực hành. Ngược lại, nếu đậu thực hành nhưng rớt lý thuyết, chỉ cần ôn lại và thi lại phần lý thuyết.
Quy định này giúp người thi giảm áp lực và tiết kiệm chi phí. Trước năm 2025, người rớt một phần phải thi lại cả hai phần từ đầu.
Hạng A1 thuộc nhóm bằng lái xe máy cơ bản, khác biệt rõ rệt so với A, A2 cũ và B1 về phạm vi điều khiển. Bảng so sánh dưới đây làm rõ điểm khác nhau:
| Tiêu chí | A1 (mới) | A (mới) | A2 (cũ trước 2025) | B1 |
|---|---|---|---|---|
| Loại xe | Mô tô 2 bánh ≤125cm³ | Mô tô 2 bánh >125cm³ | Mô tô từ 175cm³ | Ô tô dưới 9 chỗ |
| Độ tuổi | Đủ 18 tuổi | Đủ 18 tuổi | Đủ 18 tuổi | Đủ 18 tuổi |
| Điểm đạt lý thuyết | 21/25 | 23/25 | 23/25 | 27/30 |
| Số bài sa hình | 4 bài | 4 bài | 4 bài | 11 bài |
| Trạng thái hiện hành | Còn hiệu lực | Còn hiệu lực | Đã đổi sang A | Còn hiệu lực |
Người sở hữu bằng A2 cũ trước năm 2025 không cần thi lại, hệ thống tự động chuyển đổi sang hạng A khi cấp đổi. Bằng A1 không thay thế được B1 vì hai hạng phục vụ phương tiện hoàn toàn khác nhau.
Quy trình thi GPLX hạng A1 và A năm 2026 gồm 5 bước rõ ràng từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận bằng, áp dụng theo Thông tư 12/2025/TT-BCA. Hai điểm mới nổi bật cần ghi nhớ: CSGT trực tiếp tiếp nhận sát hạch và quy định bảo lưu kết quả từng phần trong 1 năm. Bộ 600 câu hỏi mới do Cục CSGT ban hành áp dụng từ 1/6/2025, người ôn tập cần lưu ý nhóm câu hỏi liệt để tránh trượt oan. Lệ phí và quy định cụ thể có thể thay đổi theo từng địa phương, người thi nên liên hệ trực tiếp Phòng CSGT cấp tỉnh để cập nhật thông tin chính xác nhất. Nắm vững quy trình và luyện tập đủ thời gian là chìa khóa giúp bạn thi đậu ngay lần đầu.
Gửi đánh giá
Bài viết tổng hợp toàn bộ quy định mới về thi bằng lái xe máy hạng A1 và A áp dụng từ năm 2026, dành cho người học chuẩn bị thi sát hạch. Nội dung bám sát Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Thông tư 12/2025/TT-BCA. Bạn sẽ nắm rõ phân hạng mới, điều kiện dự thi, quy trình lý thuyết – thực hành và cơ chế bảo lưu kết quả 1 năm. Đặc biệt, bài viết làm rõ lộ trình chuyển tiếp bằng A1 cũ và quy định trừ 12 điểm GPLX – hai thay đổi quan trọng nhất so với luật trước 01/01/2025.
Bài viết giải đáp rõ ràng câu hỏi pháp lý: bằng lái ô tô hạng B, B1, B2 có được phép dùng thay bằng xe máy A1, A2 khi tham gia giao thông không. Nội dung phân tích căn cứ Luật Giao thông Đường bộ và Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024, mức phạt vi phạm theo từng loại xe máy, và thay đổi phân hạng GPLX từ 01/01/2025. Bài cũng hướng dẫn người đã có bằng ô tô cần chuẩn bị gì khi thi thêm bằng A1/A2, bao gồm quyền miễn thi lý thuyết và các lỗi thực hành thường gặp.
Bài viết review chi tiết các trung tâm thi bằng lái xe máy A1 uy tín nhất tại TPHCM năm 2026, hướng đến đối tượng người mới chuẩn bị thi GPLX lần đầu. Nội dung tổng hợp địa chỉ, mức lệ phí, quy trình đăng ký – thi và tiêu chí đánh giá trung tâm chính thống. Đồng thời, bài viết cảnh báo các dịch vụ "bao đậu", "cò mồi" thi hộ và hướng dẫn cách kiểm tra GPLX thật/giả. Người đọc còn nhận được kinh nghiệm thi đậu ngay lần đầu và hướng dẫn dành cho người ngoại tỉnh, người lớn tuổi.
Bằng lái A2 là loại giấy phép bắt buộc cho người điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh trên 125cc tại Việt Nam. Bài viết dành cho người dự định mua hoặc đang sở hữu xe phân khối lớn cần hợp thức hóa giấy tờ. Nội dung tổng hợp điều kiện độ tuổi, hồ sơ, lệ phí, quy trình sát hạch lý thuyết - thực hành chi tiết. Đồng thời phân biệt rõ các hạng bằng A1, A2, A3, A4 và mức xử phạt khi vi phạm theo quy định mới nhất 2026.